Trung Tâm Tiếng Anh JOLO
  • Liên hệ
  • Cơ hội nghề nghiệp
  • Trung Tâm Tiếng Anh JOLO
  • Giới thiệu
    • Giới thiệu JOLO English
    • Cơ sở vật chất
    • Đội ngũ giáo viên
    • Lý do bạn chọn chúng tôi
  • Tin tức
    • Tin tức sự kiện
    • Chương trình ưu đãi
    • Đối Tác Chiến Lược Của JOLO
    • Thi thử Mock Test hàng tháng
    • Nội Quy Học Tập
  • Các Khóa Học
    • Luyện Thi IELTS
    • Tiếng Anh Giao Tiếp
    • IELTS General - Định cư
    • Tiếng Anh Trẻ Em
  • Học Viên Điểm Cao IELTS
  • English Library
    • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Căn Bản
    • Hướng Dẫn Học IELTS
    • Download Tài Liệu & Ebook
  • IELTS SUMMER CAMP 2025

×

  • Liên hệ
  • Cơ hội nghề nghiệp

Những Từ Thay Thế Very + Adj Nên Dùng Trong IELTS (Phần 1)

Những Từ Thay Thế Very + Adj Nên Dùng Trong IELTS (Phần 1)

Để nhấn mạnh vào một tính từ, chúng ta thường có thói quen thêm Very vào trước tính từ đó. Nhưng sự thật là công thức very + tính từ không được đánh giá cao trong văn viết, đặc biệt là với Writing task 2.

Vậy, nếu không dùng “Very” thì chúng ta có thể thay thế nó bằng từ nào mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu? JOLO sẽ liệt kê một số từ vựng cho các bạn trong bài viết hôm nay

Very afraid = fearful: lo lắng

Ví dụ:

  • Andy was fearful that he would fail the driving test. (Andy lo rằng anh ấy sẽ trượt bài kiểm tra lái xe.)

Very angry = furious: giận dữ

Ví dụ:

  • She was furious at having been deceived. (Cô ấy giận dữ vì bị lừa.)

Very annoying = exasperating: rất phiền phức

Ví dụ:

  • She’s the most exasperating woman I know. (Cô ấy là người phụ nữ phiền phức nhất tôi từng gặp.)

Very bad = awful: tồi tệ

Ví dụ:

  • I felt awful about forgetting my wife’s birthday. (Tôi cảm thấy tồi tệ khi quên mất ngày sinh nhật của vợ tôi.)

Very beautiful = gorgeous: lộng lẫy

Ví dụ:

  • She looks gorgeous in that dress. (Cô ấy trông thật lộng lẫy trong cái váy ấy.)

Very big = massive: to lớn

Ví dụ:

  • Their massive house was built in 1998. (Ngôi nhà to đùng của họ được xây vào năm 1998.)

Very boring = dull: tẻ nhạt

Ví dụ:

  • Life in the countryside could be dull. (Cuộc sống ở nông thôn có thể rất tẻ nhạt.)

Very bright = luminous: sáng rực

Ví dụ:

  • The room was luminous with sunlight. (Căn phòng sáng rực với ánh sáng mặt trời.)

Very crowded = swamped: đông đúc

Ví dụ:

  • In summer, the island was swamped with visitors. (Vào mùa hè, hòn đảo đông đúc với khách du lịch.)

Very calm = serene: êm đềm

Ví dụ:

  • The lake is still and serene in the moonlight. (Hồ nước tĩnh lặng và êm đềm dưới ánh trăng.)

Very careful = cautious: thận trọng

Ví dụ:

  • They’ve taken a cautious approach to the problem. (Họ đã thực hiện một cách tiếp cận thận trọng với vấn đề này.)

Very cheap = stingy: keo kiệt

Ví dụ:

  • It was a stingy offer and she turned it down. (Đó là một lời đề nghị keo kiệt và cô ấy đã từ chối nó.)

Very clean = spotless: sạch không tì vết

Ví dụ:

  • I keep my house spotless. (Tôi giữ cho ngôi nhà sạch không tì vết.)

Very clear = obvious: rõ ràng

Ví dụ:

  • It was obvious that the children had been badly treated. (Rõ ràng là mấy đứa trẻ đã bị đối xử rất tệ.)

Very cold = freezing: lạnh cóng

Ví dụ:

  • It’s freezing cold outside. (Ngoài trời lạnh cóng.)

Very exciting = vibrant: sôi động

Ví dụ:

  • Vietnam is at its most vibrant during the Lunar New Year. (Việt Nam sôi động nhất trong lễ đón năm mới.)

Very competitive = cutthroat: khốc liệt

Ví dụ:

  • The athletes are competing with each other in a cutthroat way. (Các vận động viên đang cạnh tranh với nhau một cách khốc liệt.)

Very complete = comprehensive: toàn diện

Ví dụ:

  • Make sure your study is comprehensive. (Hãy chắc chắn rằng nghiên cứu của bạn là toàn diện.)

Very confused = perplexed: hoang mang

Ví dụ:

  • She looked perplexed. (Cô ấy trông có vẻ hoang mang.)

Very creative = innovative: rất sáng tạo

Ví dụ:

  • There will be a prize for the most innovative design. (Sẽ có một phần thưởng cho thiết kế sáng tạo nhất.)

Very crowded = bustling: nhộn nhịp

Ví dụ:

  • Hanoi is a bustling city. (Hà Nội là thành phố nhộn nhịp.)

Very dangerous = perilous = hazardous: rất nguy hiểm

Ví dụ:

  • The factory released a huge amount of hazardous waste in to the river. (Nhà máy thải một lượng lớn chất thải độc hại vào sông.)

Very dear = cherished: trân quý

Ví dụ:

  • This ring is her most cherished possession. (Chiếc nhẫn này là vật sở hữu chân quý nhất của cô ấy.)

Very deep = profound: sâu sắc

Ví dụ:

  • He asked a profound question about life and death. (Anh ấy đã hỏi một câu rất sâu sắc về sự sống và cái chết.)

Very depressed = despondent: chán nản

Ví dụ:

  • I was becoming increasingly despondent about my son’s behaviors. (Tôi ngày càng chán nản với cách hành xử của con trai tôi.)

Very detailed = meticulous: tỉ mỉ

Ví dụ:

  • She planned her trip in meticulous detail. (Cô ấy lên kế hoạch cho chuyến đi tỉ mỉ đến từng chi tiết.)

Very different = disparate: một trời một vực

Ví dụ:

  • This research aims to find out such disparate forms as Anglo-Saxon poetry and the modern novel. (Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra những hình thức khác biệt như thơ Anglo-Saxon và tiểu thuyết hiện đại.)

Very difficult = arduous: gian truân

Ví dụ:

  • He went on an arduous journey across the Andes. (Anh ấy bắt đầu một chuyến hành trình gian truân qua dãy Andes.)

Very dirty = filthy: bẩn thỉu

Ví dụ:

  • It’s filthy in here! (Ở đây thật bẩn.)

Very dry = arid: khô cằn

Ví dụ:

  • Nothing grows in these arid areas. (Không có gì mọc được ở những vùng đất khô cằn như thế này.)

Trên đây là phần 1 các từ thay thế Very + tính từ hay, nên dùng trong bài thi Writing và Speaking IELTS mà JOLO đã tổng hợp giúp các bạn. Các bạn hãy cùng lưu lại và tham khảo nhé.

Nhận xét của khách hàngViết đánh giá của bạn
0.0/5 từ 0 người sử dụng. ( 0 đánh giá . )
5 ()
4 ()
3 ()
2 ()
1 ()
Tìm
Lọc theo số sao
  • Mọi sao
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Xếp theo Phổ biến
  • Phổ biến
  • Tốt nhất
  • Mới nhất
  • Cũ nhất
Viết đánh giá của bạn
What is 76 + 73 =

Xem thêm

  • 8 Lý Do Bạn Nên Chọn JOLO English
  • Giới thiệu trung tâm Anh ngữ JOLO
  • Tìm hiểu về khái niệm IELTS là gì?
  • Các chương trình quà tặng của GLN/JOLO trong tháng 4
  • Tài liệu học IELTS hiệu quả
  • GLN/JOLO Education khai giảng khóa luyện thi TOEIC
  • 3 điều cấm kị trong bài thi IELTS Speaking
  • Những điều cần biết về Writing IELTS

Bạn vui lòng điền thông tin để nhận Lịch Học & Học Phí 

(Tư vấn viên của JOLO sẽ liên hệ tư vấn ngay cho bạn trong vòng 24H)

Hotline: 093.618.7791
  

Khóa học IELTS

Hiện tại chưa có lịch khai giảng phù hợp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm

Speaking & Writing II
06/09
14:00-16:00
Sat/Sun14:00-16:00;
Đăng ký
Speaking & Writing II
05/09
18:30-21:00
Wed/Fri18:30-21:00;
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
10/09
18:30-21:00
Wed18:30-21:00; /Sun08:30-11:00;
Đăng ký
IELTS Intensive
13/09
18:00-21:00
Tue/Sat18:00-21:00;
Đăng ký
IELTS Reinforcement
25/09
18:30-21:00
Thu/Sat
Đăng ký
IELTS_Private
04/09
18:00-20:00
Thu/Sat
Đăng ký
IELTS Introduction (new)
05/09
18:00-21:00
Wed/Fri
Đăng ký
Speaking & Writing II
08/09
18:00-21:00
Mon/Wed
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
08/09
18:00-21:00
Mon/Fri
Đăng ký
IELTS_Private
08/09
14:00-16:00
Mon/Wed/Sun14:00-16:00;
Đăng ký
IELTS Reinforcement
08/09
18:00-21:00
Mon/Wed
Đăng ký
IELTS Intensive
08/09
18:00-21:00
Mon/Fri
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
09/09
18:00-21:00
Tue/Thu
Đăng ký
IELTS Introduction (new)
13/09
18:00-21:00
Fri18:00-21:00; /Sun09:00-12:00;
Đăng ký
IELTS Reinforcement
21/09
14:00-17:00
Sun14:00-17:00;
Đăng ký
IELTS Introduction (new)
21/09
09:00-12:00
Sun
Đăng ký
IELTS Reinforcement
24/09
18:00-21:00
Mon/Wed
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
27/09
09:00-12:00
Sat
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
03/10
19:00-21:00
Wed/Fri19:00-21:00;
Đăng ký
IELTS Reinforcement
12/10
09:00-12:00
Sun
Đăng ký
IELTS Intensive
29/10
18:15-21:15
Wed/Fri18:15-21:15;
Đăng ký
IELTS Intensive
04/11
18:00-21:00
Tue/Fri18:00-21:00;
Đăng ký
Speaking & Writing II
04/11
18:0 - 21:0
Tue/Thu
Đăng ký
Pre-IELTS (new)
15/12
18:30-21:00
Mon/Fri
Đăng ký
Speaking & Writing II
28/01
18:15-21:15
Wed/Fri18:15-21:15;
Đăng ký
IELTS Intensive
20/04
18:30-21:00
Mon/Fri
Đăng ký
IELTS Intensive
16/09
18:00-21:00
Tue/Sat18:00-21:00;
Đăng ký
IELTS Intensive
27/10
18:00-21:00
Mon/Wed/Fri
Đăng ký
IELTS Intensive
06/11
18:00-21:00
Thu/Sat
Đăng ký
Speaking & Writing II
15/11
18:00-21:00
Tue/Sat
Đăng ký
Speaking & Writing II
29/12
18:00-21:00
Mon/Wed/Fri
Đăng ký
  • Trần Đại Nghĩa
  • Nguyễn Thị Định
  • Võ Văn Tần
  • Thụy Khuê
  • Phạm Hùng
  • Tràng Thi

  • Mới
  • Xem nhiều
  • Sự Khác Biệt Giữa Must, Have To, Should và Ought To Trong Tiếng Anh

    Sự Khác Biệt Giữa Must, Have To, Should và Ought To Trong Tiếng Anh

  • Top 7 Cách Hiệu Quả Để Cải Thiện Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh

    Top 7 Cách Hiệu Quả Để Cải Thiện Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh

  • 10 Cặp Từ Dễ Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác

    10 Cặp Từ Dễ Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác

  • Các Kỹ Năng Cốt Lõi Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Cần Nắm Vững

    Các Kỹ Năng Cốt Lõi Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Cần Nắm Vững

  • Những Chứng Chỉ Tiếng Anh Cần Thiết Cho Người Đi Làm Hiện Nay

    Những Chứng Chỉ Tiếng Anh Cần Thiết Cho Người Đi Làm Hiện Nay

  • Hướng dẫn các bước viết email tiếng Anh chuyên nghiệp

    Hướng dẫn các bước viết email tiếng Anh chuyên nghiệp

  • 160 Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing cho các Marketer năng động

    160 Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing cho các Marketer năng động

  • Toàn tập từ vựng miêu tả con người

    Toàn tập từ vựng miêu tả con người

  • 22 từ lóng bạn cần biết để giao tiếp thành thạo với người Mỹ

    22 từ lóng bạn cần biết để giao tiếp thành thạo với người Mỹ

  • 8 Quy Tắc Phát Âm Tiếng Anh Với Phụ Âm Và Nguyên Âm

    8 Quy Tắc Phát Âm Tiếng Anh Với Phụ Âm Và Nguyên Âm

Các bài khác

Từ Vựng & Gợi Ý IELTS Writing Task 2 - Topic: CRIME

tu-vung-goi-y-ielts-writing-task-2-topic-crime

IELTS Speaking: Các cách nói chào tạm biệt bằng Tiếng Anh (Phần 2)

Lộ trình học Ngữ pháp cho người mất gốc tiếng Anh (Phần 4)

hoc-ngu-phap-tieng-anh

Tổng Hợp Từ Vựng IELTS Writing Task 1 Cho Mọi Dạng Đề

tong-hop-tu-vung-ielts-writing-task1

20 Thành Ngữ Cực "Bản Xứ" Phải Biết Trong Tiếng Anh (Phần 2)

20-idioms-ielts-speaking-part-2
  • Home
  • English Library
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Căn Bản
  • Những Từ Thay Thế Very + Adj Nên Dùng Trong IELTS (Phần 1)
 TP. Hồ Chí Minh

 JOLO English: Số 110, Đường số 2, Cư Xá Đô Thành, P.4, Q3.

Tel: 07.7718.1610

 JOLO English: Số 02, tầng 1, tòa C2, Vinhomes Central Park, phường 22, Q. Bình Thạnh.

Tel: 07.7718.1610

 JOLO English: S3.020215, Vinhomes Grand Park, P. Long Thạnh Mỹ, TP. Thủ Đức.

Tel: 07.7718.1610

Hà Nội

JOLO English: Số 4, ngõ 54 Nguyễn Thị Định, Q. Cầu Giấy. 

 Tel: 037.264.5065

JOLO English: Số 67 Thuỵ Khuê, Q. Tây Hồ.               Tel: 024.6652.6525

 JOLO English: S4.01, Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Q. Nam Từ Liêm.

Tel: 0988.313.868

GLN English: Tầng 12 toà nhà Handico, KĐT mới Mễ Trì, Nam Từ Liêm.

Tel: 024.2260.1622

GLN English: Tầng 4, Tòa nhà Coalimex, 33 Tràng Thi.

Tel:  024.6652.6525

Chính sách & Quy định chung Điều khoản sử dụng Chính sách bảo mật Quy định & Hình thức thanh toán
Công ty TNHH Dịch vụ và Phát triển Giáo dục Toàn Cầu JOLO
Địa chỉ: Số 4 ngõ 54, phố Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Điện thoại: 024.3555.8271
Email: cs@jolo.edu.vn
Số chứng nhận ĐKKD: 0106305989 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp.
Người đại diện: Ông Tạ Huy Hoàng

© 2025 Trung Tâm Tiếng Anh JOLO

  • Chính sách & Quy định chung
  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Quy định & Hình thức thanh toán
  • circlefacebook
  • circletwitterbird
  • circleyoutube
  • circlelinkedin
  • circleinstagram

Hotline: 0989.606.366

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

TPL_SCROLL